Tuần 4 - Buổi 16-20

Buổi 20: Explaining trade finance documents

Banking Chuyên gia 5 phần học 0/5 phần đã hoàn thành
Page 1

Từ vựng cần nhớ

Cụm 1. Từ dùng trực tiếp trong tình huống

1

letter of credit application

cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này

Cách đọc: /ˈlɛtər əv ˈkredɪt ˌæpləˈkeɪʃən/
Could you please confirm the letter of credit application?
2

draft LC clause

cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này

Cách đọc: /dræft ˌel ˈsiː klɔz/
Could you please confirm the draft LC clause?
3

commercial invoice copy

cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này

Cách đọc: /kəˈmərʃəl ˈɪnvɔɪs ˈkɑːpi/
Please prepare the commercial invoice copy so we can continue the review.
4

packing list copy

cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này

Cách đọc: /ˈpækɪŋ lɪst ˈkɑːpi/
Please prepare the packing list copy so we can continue the review.
5

bill of lading copy

cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này

Cách đọc: /bɪl əv ˈleɪdɪŋ ˈkɑːpi/
Please prepare the bill of lading copy so we can continue the review.
6

discrepancy notice

cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này

Cách đọc: /dɪˈskrɛpənsi ˈnoʊtɪs/
Could you please confirm the discrepancy notice?
7

issuing bank instruction

cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này

Cách đọc: /ˈɪʃuɪŋ bæŋk ˌɪnˈstrəkʃən/
Could you please confirm the issuing bank instruction?
8

trade document checklist

danh sách cần kiểm tra cho 'trade document'

Cách đọc: /treɪd ˈdɑːkjumənt ˈʧɛˌklɪst/
Please prepare the trade document checklist so we can continue the review.
9

explain

cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này

Cách đọc: /ɪkˈspleɪn/
Could you please confirm the explain?
10

mean

cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này

Cách đọc: /min/
Could you please confirm the mean?
11

include

cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này

Cách đọc: /ˌɪnˈklud/
Could you please confirm the include?
12

require

cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này

Cách đọc: /ˌrikˈwaɪər/
Could you please confirm the require?

Cụm 2. Câu hỏi, yêu cầu và thông tin cần xác nhận

1

depend on

cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này

Cách đọc: /dɪˈpɛnd ɔn/
Could you please confirm the depend on?
2

because of

cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này

Cách đọc: /bɪˈkəz əv/
Could you please confirm the because of?
3

first

cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này

Cách đọc: /fərst/
Could you please confirm the first?
4

then

cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này

Cách đọc: /ðɛn/
Could you please confirm the then?
5

after that

cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này

Cách đọc: /ˈæftər ðət/
Could you please confirm the after that?
6

finally

cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này

Cách đọc: /ˈfaɪnəli/
Could you please confirm the finally?
7

main reason

cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này

Cách đọc: /meɪn ˈrizən/
Could you please confirm the main reason?
8

next step

bước tiếp theo

Cách đọc: /nɛkst stɛp/
Could you please confirm the next step?
9

timeline

mốc thời gian

Cách đọc: /ˈtaɪmlaɪn/
Could you please confirm the timeline?
10

responsible team

cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này

Cách đọc: /riˈspɑnsəbəl tim/
Could you please confirm the responsible team?
11

approval

phê duyệt

Cách đọc: /əˈpruːvəl/
Could you please confirm the approval?
12

account

tài khoản

Cách đọc: /əˈkaʊnt/
Could you please confirm the account?

Cụm 3. Giấy tờ, biểu mẫu và dữ liệu liên quan

1

payment

thanh toán

Cách đọc: /ˈpeɪmənt/
Could you please confirm the payment?
2

deadline

hạn chót

Cách đọc: /ˈdedlaɪn/
Could you please confirm the deadline?
3

confirmation

xác nhận

Cách đọc: /ˌkɑːnfərˈmeɪʃən/
Could you please confirm the confirmation?
4

follow-up

theo dõi/nhắc tiếp

Cách đọc: /ˈfɑloʊ əp/
Could you please confirm the follow-up?
5

requirement

yêu cầu

Cách đọc: /rɪkˈwaɪrmənt/
Could you please confirm the requirement?
6

cash management mandate

cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này

Cách đọc: /kæʃ ˈmænɪʤmənt ˈmændeɪt/
Could you please confirm the cash management mandate?
7

foreign exchange exposure

cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này

Cách đọc: /ˈfɔrən ɪksˈtʃeɪndʒ ɪkˈspoʊʒər/
Could you please confirm the foreign exchange exposure?
8

liquidity buffer

cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này

Cách đọc: /lɪˈkwɪdəti ˈbʌfər/
Could you please confirm the liquidity buffer?
9

beneficial owner

cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này

Cách đọc: /ˌbenɪˈfɪʃəl ˈoʊnər/
Could you please confirm the beneficial owner?
10

sanctions screening

cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này

Cách đọc: /ˈsæŋkʃənz ˈskriːnɪŋ/
Could you please confirm the sanctions screening?
11

transaction monitoring

cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này

Cách đọc: /trænˈzækʃən ˈmɑːnɪtərɪŋ/
Could you please confirm the transaction monitoring?
12

credit limit

hạn mức tín dụng

Cách đọc: /ˈkredɪt ˈlɪmɪt/
Could you please confirm the credit limit?
Page 2

Mẫu câu

Nhóm 1. Mở đầu và xác nhận tình huống

1

Before we continue, could you please confirm letter of credit application?

Nghĩa: Trước khi tiếp tục, bạn vui lòng xác nhận cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này được không?

Cách đọc: /ˌbiˈfɔr wi kənˈtɪnju kʊd juː pliːz kənˈfɝːm ˈlɛtər əv ˈkredɪt ˌæpləˈkeɪʃən/

Cách dùng: Dùng khi cần hỏi hoặc yêu cầu thông tin một cách lịch sự, không gây áp lực.

2

Could you please provide draft LC clause?

Nghĩa: Bạn vui lòng cung cấp cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này được không?

Cách đọc: /kʊd juː pliːz prəˈvaɪd dræft ˌel ˈsiː klɔz/

Cách dùng: Dùng khi cần hỏi hoặc yêu cầu thông tin một cách lịch sự, không gây áp lực.

3

Let me check commercial invoice copy for you.

Nghĩa: Để tôi kiểm tra cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này.

Cách đọc: /let miː ʧɛk kəˈmərʃəl ˈɪnvɔɪs ˈkɑːpi fər juː/

Cách dùng: Dùng khi cần giao tiếp lịch sự, nêu mục đích rõ ràng và giữ giọng điệu chuyên nghiệp.

4

Could you please provide packing list copy?

Nghĩa: Bạn vui lòng cung cấp cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này được không?

Cách đọc: /kʊd juː pliːz prəˈvaɪd ˈpækɪŋ lɪst ˈkɑːpi/

Cách dùng: Dùng khi cần hỏi hoặc yêu cầu thông tin một cách lịch sự, không gây áp lực.

5

Please let me know if you need help with bill of lading copy.

Nghĩa: Vui lòng cho tôi biết nếu bạn cần hỗ trợ về cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này.

Cách đọc: /pliːz let miː noʊ ɪf juː nid help wɪθ bɪl əv ˈleɪdɪŋ ˈkɑːpi/

Cách dùng: Dùng khi cần giao tiếp lịch sự, nêu mục đích rõ ràng và giữ giọng điệu chuyên nghiệp.

6

I will update you about discrepancy notice shortly.

Nghĩa: Tôi sẽ sớm cập nhật cho bạn về cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này.

Cách đọc: /aɪ wɪl ˈəpˌdeɪt juː əˈbaʊt dɪˈskrɛpənsi ˈnoʊtɪs ˈʃɔːrtli/

Cách dùng: Dùng khi theo dõi tiến độ, nhắc việc hoặc hứa thời điểm cập nhật tiếp theo.

7

Could you please clarify issuing bank instruction?

Nghĩa: Bạn vui lòng làm rõ cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này được không?

Cách đọc: /kʊd juː pliːz ˈklerəfaɪ ˈɪʃuɪŋ bæŋk ˌɪnˈstrəkʃən/

Cách dùng: Dùng khi cần hỏi hoặc yêu cầu thông tin một cách lịch sự, không gây áp lực.

8

We have received trade document checklist.

Nghĩa: Chúng tôi đã nhận được danh sách cần kiểm tra cho 'trade document'.

Cách đọc: /wi hæv rɪˈsivd treɪd ˈdɑːkjumənt ˈʧɛˌklɪst/

Cách dùng: Dùng khi cần giao tiếp lịch sự, nêu mục đích rõ ràng và giữ giọng điệu chuyên nghiệp.

9

We are still waiting for explain.

Nghĩa: Chúng tôi vẫn đang chờ cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này.

Cách đọc: /wi ər stɪl ˈweɪtɪŋ fər ɪkˈspleɪn/

Cách dùng: Dùng khi cần giao tiếp lịch sự, nêu mục đích rõ ràng và giữ giọng điệu chuyên nghiệp.

10

Please let us know about mean when convenient.

Nghĩa: Vui lòng cho chúng tôi biết về cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này khi thuận tiện.

Cách đọc: /pliːz let ˈjuˈɛs noʊ əˈbaʊt min wen kənˈviːniənt/

Cách dùng: Dùng khi cần giao tiếp lịch sự, nêu mục đích rõ ràng và giữ giọng điệu chuyên nghiệp.

Nhóm 2. Hỏi thông tin và bằng chứng

1

Would it be possible to confirm include by today?

Nghĩa: Liệu bạn có thể xác nhận cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này trong hôm nay được không?

Cách đọc: /wʊd ɪt bi ˈpɑːsəbəl tɪ kənˈfɝːm ˌɪnˈklud baɪ təˈdeɪ/

Cách dùng: Dùng khi cần hỏi hoặc yêu cầu thông tin một cách lịch sự, không gây áp lực.

2

Thank you for confirming require.

Nghĩa: Cảm ơn bạn đã xác nhận cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này.

Cách đọc: /θæŋk juː fər kənˈfərmɪŋ ˌrikˈwaɪər/

Cách dùng: Dùng khi cần chốt lại thông tin, trách nhiệm, thời hạn hoặc điều kiện trước khi xử lý.

3

I will follow up on letter of credit application after this call.

Nghĩa: Tôi sẽ theo dõi tiếp về cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này sau cuộc gọi này.

Cách đọc: /aɪ wɪl ˈfɑloʊ əp ɔn ˈlɛtər əv ˈkredɪt ˌæpləˈkeɪʃən ˈæftər ðɪs kɔl/

Cách dùng: Dùng khi theo dõi tiến độ, nhắc việc hoặc hứa thời điểm cập nhật tiếp theo.

4

Please check whether draft LC clause is correct.

Nghĩa: Vui lòng kiểm tra xem cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này có chính xác không.

Cách đọc: /pliːz ʧɛk ˈwɛðər dræft ˌel ˈsiː klɔz ɪz kəˈrekt/

Cách dùng: Dùng khi cần giao tiếp lịch sự, nêu mục đích rõ ràng và giữ giọng điệu chuyên nghiệp.

5

I will include commercial invoice copy in the follow-up email.

Nghĩa: Tôi sẽ đưa cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này vào email theo dõi sau buổi trao đổi.

Cách đọc: /aɪ wɪl ˌɪnˈklud kəˈmərʃəl ˈɪnvɔɪs ˈkɑːpi ɪn ðə ˈfɑloʊ əp ˈiːmeɪl/

Cách dùng: Dùng khi cần giao tiếp lịch sự, nêu mục đích rõ ràng và giữ giọng điệu chuyên nghiệp.

6

Let us confirm packing list copy before we finish.

Nghĩa: Hãy xác nhận cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này trước khi chúng ta kết thúc.

Cách đọc: /let ˈjuˈɛs kənˈfɝːm ˈpækɪŋ lɪst ˈkɑːpi ˌbiˈfɔr wi ˈfɪnɪʃ/

Cách dùng: Dùng khi cần chốt lại thông tin, trách nhiệm, thời hạn hoặc điều kiện trước khi xử lý.

7

Before we continue, could you please confirm trade document checklist?

Nghĩa: Trước khi tiếp tục, bạn vui lòng xác nhận danh sách cần kiểm tra cho 'trade document' được không?

Cách đọc: /ˌbiˈfɔr wi kənˈtɪnju kʊd juː pliːz kənˈfɝːm treɪd ˈdɑːkjumənt ˈʧɛˌklɪst/

Cách dùng: Dùng khi cần hỏi hoặc yêu cầu thông tin một cách lịch sự, không gây áp lực.

8

Could you please provide explain?

Nghĩa: Bạn vui lòng cung cấp cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này được không?

Cách đọc: /kʊd juː pliːz prəˈvaɪd ɪkˈspleɪn/

Cách dùng: Dùng khi cần hỏi hoặc yêu cầu thông tin một cách lịch sự, không gây áp lực.

9

Let me check mean for you.

Nghĩa: Để tôi kiểm tra cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này.

Cách đọc: /let miː ʧɛk min fər juː/

Cách dùng: Dùng khi cần giao tiếp lịch sự, nêu mục đích rõ ràng và giữ giọng điệu chuyên nghiệp.

10

Could you please provide include?

Nghĩa: Bạn vui lòng cung cấp cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này được không?

Cách đọc: /kʊd juː pliːz prəˈvaɪd ˌɪnˈklud/

Cách dùng: Dùng khi cần hỏi hoặc yêu cầu thông tin một cách lịch sự, không gây áp lực.

Nhóm 3. Giải thích rủi ro và tác động

1

Please let me know if you need help with require.

Nghĩa: Vui lòng cho tôi biết nếu bạn cần hỗ trợ về cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này.

Cách đọc: /pliːz let miː noʊ ɪf juː nid help wɪθ ˌrikˈwaɪər/

Cách dùng: Dùng khi cần giao tiếp lịch sự, nêu mục đích rõ ràng và giữ giọng điệu chuyên nghiệp.

2

I will update you about depend on shortly.

Nghĩa: Tôi sẽ sớm cập nhật cho bạn về cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này.

Cách đọc: /aɪ wɪl ˈəpˌdeɪt juː əˈbaʊt dɪˈpɛnd ɔn ˈʃɔːrtli/

Cách dùng: Dùng khi theo dõi tiến độ, nhắc việc hoặc hứa thời điểm cập nhật tiếp theo.

3

Could you please clarify because of?

Nghĩa: Bạn vui lòng làm rõ cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này được không?

Cách đọc: /kʊd juː pliːz ˈklerəfaɪ bɪˈkəz əv/

Cách dùng: Dùng khi cần hỏi hoặc yêu cầu thông tin một cách lịch sự, không gây áp lực.

4

We have received first.

Nghĩa: Chúng tôi đã nhận được cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này.

Cách đọc: /wi hæv rɪˈsivd fərst/

Cách dùng: Dùng khi cần giao tiếp lịch sự, nêu mục đích rõ ràng và giữ giọng điệu chuyên nghiệp.

5

We are still waiting for then.

Nghĩa: Chúng tôi vẫn đang chờ cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này.

Cách đọc: /wi ər stɪl ˈweɪtɪŋ fər ðɛn/

Cách dùng: Dùng khi cần giao tiếp lịch sự, nêu mục đích rõ ràng và giữ giọng điệu chuyên nghiệp.

6

Please let us know about after that when convenient.

Nghĩa: Vui lòng cho chúng tôi biết về cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này khi thuận tiện.

Cách đọc: /pliːz let ˈjuˈɛs noʊ əˈbaʊt ˈæftər ðət wen kənˈviːniənt/

Cách dùng: Dùng khi cần giao tiếp lịch sự, nêu mục đích rõ ràng và giữ giọng điệu chuyên nghiệp.

7

Would it be possible to confirm finally by today?

Nghĩa: Liệu bạn có thể xác nhận cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này trong hôm nay được không?

Cách đọc: /wʊd ɪt bi ˈpɑːsəbəl tɪ kənˈfɝːm ˈfaɪnəli baɪ təˈdeɪ/

Cách dùng: Dùng khi cần hỏi hoặc yêu cầu thông tin một cách lịch sự, không gây áp lực.

8

Thank you for confirming main reason.

Nghĩa: Cảm ơn bạn đã xác nhận cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này.

Cách đọc: /θæŋk juː fər kənˈfərmɪŋ meɪn ˈrizən/

Cách dùng: Dùng khi cần chốt lại thông tin, trách nhiệm, thời hạn hoặc điều kiện trước khi xử lý.

9

I will follow up on trade document checklist after this call.

Nghĩa: Tôi sẽ theo dõi tiếp về danh sách cần kiểm tra cho 'trade document' sau cuộc gọi này.

Cách đọc: /aɪ wɪl ˈfɑloʊ əp ɔn treɪd ˈdɑːkjumənt ˈʧɛˌklɪst ˈæftər ðɪs kɔl/

Cách dùng: Dùng khi theo dõi tiến độ, nhắc việc hoặc hứa thời điểm cập nhật tiếp theo.

10

Please check whether explain is correct.

Nghĩa: Vui lòng kiểm tra xem cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này có chính xác không.

Cách đọc: /pliːz ʧɛk ˈwɛðər ɪkˈspleɪn ɪz kəˈrekt/

Cách dùng: Dùng khi cần giao tiếp lịch sự, nêu mục đích rõ ràng và giữ giọng điệu chuyên nghiệp.

Nhóm 4. Đề xuất phương án

1

I will include mean in the follow-up email.

Nghĩa: Tôi sẽ đưa cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này vào email theo dõi sau buổi trao đổi.

Cách đọc: /aɪ wɪl ˌɪnˈklud min ɪn ðə ˈfɑloʊ əp ˈiːmeɪl/

Cách dùng: Dùng khi cần giao tiếp lịch sự, nêu mục đích rõ ràng và giữ giọng điệu chuyên nghiệp.

2

Let us confirm include before we finish.

Nghĩa: Hãy xác nhận cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này trước khi chúng ta kết thúc.

Cách đọc: /let ˈjuˈɛs kənˈfɝːm ˌɪnˈklud ˌbiˈfɔr wi ˈfɪnɪʃ/

Cách dùng: Dùng khi cần chốt lại thông tin, trách nhiệm, thời hạn hoặc điều kiện trước khi xử lý.

3

Before we continue, could you please confirm first?

Nghĩa: Trước khi tiếp tục, bạn vui lòng xác nhận cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này được không?

Cách đọc: /ˌbiˈfɔr wi kənˈtɪnju kʊd juː pliːz kənˈfɝːm fərst/

Cách dùng: Dùng khi cần hỏi hoặc yêu cầu thông tin một cách lịch sự, không gây áp lực.

4

Could you please provide then?

Nghĩa: Bạn vui lòng cung cấp cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này được không?

Cách đọc: /kʊd juː pliːz prəˈvaɪd ðɛn/

Cách dùng: Dùng khi cần hỏi hoặc yêu cầu thông tin một cách lịch sự, không gây áp lực.

5

Let me check after that for you.

Nghĩa: Để tôi kiểm tra cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này.

Cách đọc: /let miː ʧɛk ˈæftər ðət fər juː/

Cách dùng: Dùng khi cần giao tiếp lịch sự, nêu mục đích rõ ràng và giữ giọng điệu chuyên nghiệp.

6

Could you please provide finally?

Nghĩa: Bạn vui lòng cung cấp cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này được không?

Cách đọc: /kʊd juː pliːz prəˈvaɪd ˈfaɪnəli/

Cách dùng: Dùng khi cần hỏi hoặc yêu cầu thông tin một cách lịch sự, không gây áp lực.

7

Please let me know if you need help with main reason.

Nghĩa: Vui lòng cho tôi biết nếu bạn cần hỗ trợ về cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này.

Cách đọc: /pliːz let miː noʊ ɪf juː nid help wɪθ meɪn ˈrizən/

Cách dùng: Dùng khi cần giao tiếp lịch sự, nêu mục đích rõ ràng và giữ giọng điệu chuyên nghiệp.

8

I will update you about next step shortly.

Nghĩa: Tôi sẽ sớm cập nhật cho bạn về bước tiếp theo.

Cách đọc: /aɪ wɪl ˈəpˌdeɪt juː əˈbaʊt nɛkst stɛp ˈʃɔːrtli/

Cách dùng: Dùng khi theo dõi tiến độ, nhắc việc hoặc hứa thời điểm cập nhật tiếp theo.

9

Could you please clarify timeline?

Nghĩa: Bạn vui lòng làm rõ mốc thời gian được không?

Cách đọc: /kʊd juː pliːz ˈklerəfaɪ ˈtaɪmlaɪn/

Cách dùng: Dùng khi cần hỏi hoặc yêu cầu thông tin một cách lịch sự, không gây áp lực.

10

We have received responsible team.

Nghĩa: Chúng tôi đã nhận được cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này.

Cách đọc: /wi hæv rɪˈsivd riˈspɑnsəbəl tim/

Cách dùng: Dùng khi cần giao tiếp lịch sự, nêu mục đích rõ ràng và giữ giọng điệu chuyên nghiệp.

Nhóm 5. Theo dõi tiến độ

1

We are still waiting for approval.

Nghĩa: Chúng tôi vẫn đang chờ phê duyệt.

Cách đọc: /wi ər stɪl ˈweɪtɪŋ fər əˈpruːvəl/

Cách dùng: Dùng khi cần giao tiếp lịch sự, nêu mục đích rõ ràng và giữ giọng điệu chuyên nghiệp.

2

Please let us know about account when convenient.

Nghĩa: Vui lòng cho chúng tôi biết về tài khoản khi thuận tiện.

Cách đọc: /pliːz let ˈjuˈɛs noʊ əˈbaʊt əˈkaʊnt wen kənˈviːniənt/

Cách dùng: Dùng khi cần giao tiếp lịch sự, nêu mục đích rõ ràng và giữ giọng điệu chuyên nghiệp.

3

Would it be possible to confirm payment by today?

Nghĩa: Liệu bạn có thể xác nhận thanh toán trong hôm nay được không?

Cách đọc: /wʊd ɪt bi ˈpɑːsəbəl tɪ kənˈfɝːm ˈpeɪmənt baɪ təˈdeɪ/

Cách dùng: Dùng khi cần hỏi hoặc yêu cầu thông tin một cách lịch sự, không gây áp lực.

4

Thank you for confirming deadline.

Nghĩa: Cảm ơn bạn đã xác nhận hạn chót.

Cách đọc: /θæŋk juː fər kənˈfərmɪŋ ˈdedlaɪn/

Cách dùng: Dùng khi cần chốt lại thông tin, trách nhiệm, thời hạn hoặc điều kiện trước khi xử lý.

5

I will follow up on first after this call.

Nghĩa: Tôi sẽ theo dõi tiếp về cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này sau cuộc gọi này.

Cách đọc: /aɪ wɪl ˈfɑloʊ əp ɔn fərst ˈæftər ðɪs kɔl/

Cách dùng: Dùng khi theo dõi tiến độ, nhắc việc hoặc hứa thời điểm cập nhật tiếp theo.

6

Please check whether then is correct.

Nghĩa: Vui lòng kiểm tra xem cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này có chính xác không.

Cách đọc: /pliːz ʧɛk ˈwɛðər ðɛn ɪz kəˈrekt/

Cách dùng: Dùng khi cần giao tiếp lịch sự, nêu mục đích rõ ràng và giữ giọng điệu chuyên nghiệp.

7

I will include after that in the follow-up email.

Nghĩa: Tôi sẽ đưa cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này vào email theo dõi sau buổi trao đổi.

Cách đọc: /aɪ wɪl ˌɪnˈklud ˈæftər ðət ɪn ðə ˈfɑloʊ əp ˈiːmeɪl/

Cách dùng: Dùng khi cần giao tiếp lịch sự, nêu mục đích rõ ràng và giữ giọng điệu chuyên nghiệp.

8

Let us confirm finally before we finish.

Nghĩa: Hãy xác nhận cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này trước khi chúng ta kết thúc.

Cách đọc: /let ˈjuˈɛs kənˈfɝːm ˈfaɪnəli ˌbiˈfɔr wi ˈfɪnɪʃ/

Cách dùng: Dùng khi cần chốt lại thông tin, trách nhiệm, thời hạn hoặc điều kiện trước khi xử lý.

9

Before we continue, could you please confirm responsible team?

Nghĩa: Trước khi tiếp tục, bạn vui lòng xác nhận cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này được không?

Cách đọc: /ˌbiˈfɔr wi kənˈtɪnju kʊd juː pliːz kənˈfɝːm riˈspɑnsəbəl tim/

Cách dùng: Dùng khi cần hỏi hoặc yêu cầu thông tin một cách lịch sự, không gây áp lực.

10

Could you please provide approval?

Nghĩa: Bạn vui lòng cung cấp phê duyệt được không?

Cách đọc: /kʊd juː pliːz prəˈvaɪd əˈpruːvəl/

Cách dùng: Dùng khi cần hỏi hoặc yêu cầu thông tin một cách lịch sự, không gây áp lực.

Nhóm 6. Chuyển cấp và xử lý vấn đề

1

Let me check account for you.

Nghĩa: Để tôi kiểm tra tài khoản.

Cách đọc: /let miː ʧɛk əˈkaʊnt fər juː/

Cách dùng: Dùng khi cần giao tiếp lịch sự, nêu mục đích rõ ràng và giữ giọng điệu chuyên nghiệp.

2

Could you please provide payment?

Nghĩa: Bạn vui lòng cung cấp thanh toán được không?

Cách đọc: /kʊd juː pliːz prəˈvaɪd ˈpeɪmənt/

Cách dùng: Dùng khi cần hỏi hoặc yêu cầu thông tin một cách lịch sự, không gây áp lực.

3

Please let me know if you need help with deadline.

Nghĩa: Vui lòng cho tôi biết nếu bạn cần hỗ trợ về hạn chót.

Cách đọc: /pliːz let miː noʊ ɪf juː nid help wɪθ ˈdedlaɪn/

Cách dùng: Dùng khi cần giao tiếp lịch sự, nêu mục đích rõ ràng và giữ giọng điệu chuyên nghiệp.

4

I will update you about confirmation shortly.

Nghĩa: Tôi sẽ sớm cập nhật cho bạn về xác nhận.

Cách đọc: /aɪ wɪl ˈəpˌdeɪt juː əˈbaʊt ˌkɑːnfərˈmeɪʃən ˈʃɔːrtli/

Cách dùng: Dùng khi cần chốt lại thông tin, trách nhiệm, thời hạn hoặc điều kiện trước khi xử lý.

5

Could you please clarify follow-up?

Nghĩa: Bạn vui lòng làm rõ theo dõi/nhắc tiếp được không?

Cách đọc: /kʊd juː pliːz ˈklerəfaɪ ˈfɑloʊ əp/

Cách dùng: Dùng khi cần hỏi hoặc yêu cầu thông tin một cách lịch sự, không gây áp lực.

6

We have received requirement.

Nghĩa: Chúng tôi đã nhận được yêu cầu.

Cách đọc: /wi hæv rɪˈsivd rɪkˈwaɪrmənt/

Cách dùng: Dùng khi cần giao tiếp lịch sự, nêu mục đích rõ ràng và giữ giọng điệu chuyên nghiệp.

7

We are still waiting for cash management mandate.

Nghĩa: Chúng tôi vẫn đang chờ cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này.

Cách đọc: /wi ər stɪl ˈweɪtɪŋ fər kæʃ ˈmænɪʤmənt ˈmændeɪt/

Cách dùng: Dùng khi cần giao tiếp lịch sự, nêu mục đích rõ ràng và giữ giọng điệu chuyên nghiệp.

8

Please let us know about foreign exchange exposure when convenient.

Nghĩa: Vui lòng cho chúng tôi biết về cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này khi thuận tiện.

Cách đọc: /pliːz let ˈjuˈɛs noʊ əˈbaʊt ˈfɔrən ɪksˈtʃeɪndʒ ɪkˈspoʊʒər wen kənˈviːniənt/

Cách dùng: Dùng khi cần giao tiếp lịch sự, nêu mục đích rõ ràng và giữ giọng điệu chuyên nghiệp.

9

Would it be possible to confirm liquidity buffer by today?

Nghĩa: Liệu bạn có thể xác nhận cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này trong hôm nay được không?

Cách đọc: /wʊd ɪt bi ˈpɑːsəbəl tɪ kənˈfɝːm lɪˈkwɪdəti ˈbʌfər baɪ təˈdeɪ/

Cách dùng: Dùng khi cần hỏi hoặc yêu cầu thông tin một cách lịch sự, không gây áp lực.

10

Thank you for confirming beneficial owner.

Nghĩa: Cảm ơn bạn đã xác nhận cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này.

Cách đọc: /θæŋk juː fər kənˈfərmɪŋ ˌbenɪˈfɪʃəl ˈoʊnər/

Cách dùng: Dùng khi cần chốt lại thông tin, trách nhiệm, thời hạn hoặc điều kiện trước khi xử lý.

Nhóm 7. Tóm tắt bằng văn bản

1

I will follow up on responsible team after this call.

Nghĩa: Tôi sẽ theo dõi tiếp về cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này sau cuộc gọi này.

Cách đọc: /aɪ wɪl ˈfɑloʊ əp ɔn riˈspɑnsəbəl tim ˈæftər ðɪs kɔl/

Cách dùng: Dùng khi theo dõi tiến độ, nhắc việc hoặc hứa thời điểm cập nhật tiếp theo.

2

Please check whether approval is correct.

Nghĩa: Vui lòng kiểm tra xem phê duyệt có chính xác không.

Cách đọc: /pliːz ʧɛk ˈwɛðər əˈpruːvəl ɪz kəˈrekt/

Cách dùng: Dùng khi cần giao tiếp lịch sự, nêu mục đích rõ ràng và giữ giọng điệu chuyên nghiệp.

3

I will include account in the follow-up email.

Nghĩa: Tôi sẽ đưa tài khoản vào email theo dõi sau buổi trao đổi.

Cách đọc: /aɪ wɪl ˌɪnˈklud əˈkaʊnt ɪn ðə ˈfɑloʊ əp ˈiːmeɪl/

Cách dùng: Dùng khi cần giao tiếp lịch sự, nêu mục đích rõ ràng và giữ giọng điệu chuyên nghiệp.

4

Let us confirm payment before we finish.

Nghĩa: Hãy xác nhận thanh toán trước khi chúng ta kết thúc.

Cách đọc: /let ˈjuˈɛs kənˈfɝːm ˈpeɪmənt ˌbiˈfɔr wi ˈfɪnɪʃ/

Cách dùng: Dùng khi cần chốt lại thông tin, trách nhiệm, thời hạn hoặc điều kiện trước khi xử lý.

5

Before we continue, could you please confirm requirement?

Nghĩa: Trước khi tiếp tục, bạn vui lòng xác nhận yêu cầu được không?

Cách đọc: /ˌbiˈfɔr wi kənˈtɪnju kʊd juː pliːz kənˈfɝːm rɪkˈwaɪrmənt/

Cách dùng: Dùng khi cần hỏi hoặc yêu cầu thông tin một cách lịch sự, không gây áp lực.

6

Could you please provide cash management mandate?

Nghĩa: Bạn vui lòng cung cấp cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này được không?

Cách đọc: /kʊd juː pliːz prəˈvaɪd kæʃ ˈmænɪʤmənt ˈmændeɪt/

Cách dùng: Dùng khi cần hỏi hoặc yêu cầu thông tin một cách lịch sự, không gây áp lực.

7

Let me check foreign exchange exposure for you.

Nghĩa: Để tôi kiểm tra cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này.

Cách đọc: /let miː ʧɛk ˈfɔrən ɪksˈtʃeɪndʒ ɪkˈspoʊʒər fər juː/

Cách dùng: Dùng khi cần giao tiếp lịch sự, nêu mục đích rõ ràng và giữ giọng điệu chuyên nghiệp.

8

Could you please provide liquidity buffer?

Nghĩa: Bạn vui lòng cung cấp cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này được không?

Cách đọc: /kʊd juː pliːz prəˈvaɪd lɪˈkwɪdəti ˈbʌfər/

Cách dùng: Dùng khi cần hỏi hoặc yêu cầu thông tin một cách lịch sự, không gây áp lực.

9

Please let me know if you need help with beneficial owner.

Nghĩa: Vui lòng cho tôi biết nếu bạn cần hỗ trợ về cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này.

Cách đọc: /pliːz let miː noʊ ɪf juː nid help wɪθ ˌbenɪˈfɪʃəl ˈoʊnər/

Cách dùng: Dùng khi cần giao tiếp lịch sự, nêu mục đích rõ ràng và giữ giọng điệu chuyên nghiệp.

10

I will update you about sanctions screening shortly.

Nghĩa: Tôi sẽ sớm cập nhật cho bạn về cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này.

Cách đọc: /aɪ wɪl ˈəpˌdeɪt juː əˈbaʊt ˈsæŋkʃənz ˈskriːnɪŋ ˈʃɔːrtli/

Cách dùng: Dùng khi theo dõi tiến độ, nhắc việc hoặc hứa thời điểm cập nhật tiếp theo.

Nhóm 8. Chốt hành động và kết thúc

1

Could you please clarify transaction monitoring?

Nghĩa: Bạn vui lòng làm rõ cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này được không?

Cách đọc: /kʊd juː pliːz ˈklerəfaɪ trænˈzækʃən ˈmɑːnɪtərɪŋ/

Cách dùng: Dùng khi cần hỏi hoặc yêu cầu thông tin một cách lịch sự, không gây áp lực.

2

We have received credit limit.

Nghĩa: Chúng tôi đã nhận được hạn mức tín dụng.

Cách đọc: /wi hæv rɪˈsivd ˈkredɪt ˈlɪmɪt/

Cách dùng: Dùng khi cần giao tiếp lịch sự, nêu mục đích rõ ràng và giữ giọng điệu chuyên nghiệp.

3

We are still waiting for help.

Nghĩa: Chúng tôi vẫn đang chờ giúp/hỗ trợ.

Cách đọc: /wi ər stɪl ˈweɪtɪŋ fər help/

Cách dùng: Dùng khi cần giao tiếp lịch sự, nêu mục đích rõ ràng và giữ giọng điệu chuyên nghiệp.

4

Please let us know about assist when convenient.

Nghĩa: Vui lòng cho chúng tôi biết về hỗ trợ khi thuận tiện.

Cách đọc: /pliːz let ˈjuˈɛs noʊ əˈbaʊt əˈsɪst wen kənˈviːniənt/

Cách dùng: Dùng khi cần giao tiếp lịch sự, nêu mục đích rõ ràng và giữ giọng điệu chuyên nghiệp.

5

Would it be possible to confirm provide by today?

Nghĩa: Liệu bạn có thể xác nhận cung cấp trong hôm nay được không?

Cách đọc: /wʊd ɪt bi ˈpɑːsəbəl tɪ kənˈfɝːm prəˈvaɪd baɪ təˈdeɪ/

Cách dùng: Dùng khi cần hỏi hoặc yêu cầu thông tin một cách lịch sự, không gây áp lực.

6

Thank you for confirming confirm.

Nghĩa: Cảm ơn bạn đã xác nhận xác nhận.

Cách đọc: /θæŋk juː fər kənˈfərmɪŋ kənˈfɝːm/

Cách dùng: Dùng khi cần chốt lại thông tin, trách nhiệm, thời hạn hoặc điều kiện trước khi xử lý.

7

I will follow up on requirement after this call.

Nghĩa: Tôi sẽ theo dõi tiếp về yêu cầu sau cuộc gọi này.

Cách đọc: /aɪ wɪl ˈfɑloʊ əp ɔn rɪkˈwaɪrmənt ˈæftər ðɪs kɔl/

Cách dùng: Dùng khi theo dõi tiến độ, nhắc việc hoặc hứa thời điểm cập nhật tiếp theo.

8

Please check whether cash management mandate is correct.

Nghĩa: Vui lòng kiểm tra xem cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này có chính xác không.

Cách đọc: /pliːz ʧɛk ˈwɛðər kæʃ ˈmænɪʤmənt ˈmændeɪt ɪz kəˈrekt/

Cách dùng: Dùng khi cần giao tiếp lịch sự, nêu mục đích rõ ràng và giữ giọng điệu chuyên nghiệp.

9

I will include foreign exchange exposure in the follow-up email.

Nghĩa: Tôi sẽ đưa cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này vào email theo dõi sau buổi trao đổi.

Cách đọc: /aɪ wɪl ˌɪnˈklud ˈfɔrən ɪksˈtʃeɪndʒ ɪkˈspoʊʒər ɪn ðə ˈfɑloʊ əp ˈiːmeɪl/

Cách dùng: Dùng khi cần giao tiếp lịch sự, nêu mục đích rõ ràng và giữ giọng điệu chuyên nghiệp.

10

Let us confirm liquidity buffer before we finish.

Nghĩa: Hãy xác nhận cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này trước khi chúng ta kết thúc.

Cách đọc: /let ˈjuˈɛs kənˈfɝːm lɪˈkwɪdəti ˈbʌfər ˌbiˈfɔr wi ˈfɪnɪʃ/

Cách dùng: Dùng khi cần chốt lại thông tin, trách nhiệm, thời hạn hoặc điều kiện trước khi xử lý.

Page 3

Cách dùng

1. Xác định tình huống

Situation: A customer asks what documents are needed for trade finance.

2. Chọn từ khóa

Use: letter of credit application, draft LC clause, commercial invoice copy, packing list copy, bill of lading copy.

3. Dùng mẫu câu

Start politely, state the purpose, request evidence, then confirm the next step.

4. Nói và viết

Keep every answer structured: context -> evidence -> risk -> recommendation -> timeline.

5. Kiểm tra lại

After speaking or writing, check whether you used at least three lesson terms and two key phrases.

Speaking frame: Context -> Evidence -> Risk -> Recommendation -> Timeline.

Dialogue 1. Clarifying the request

Nghe cách hỏi lại thông tin còn thiếu trước khi đưa ra cam kết.

Đọc hội thoại mẫu.

Customer: We need support with letter of credit application, but the timeline is unclear.

Professional: I understand. Before I confirm the next step, could you please clarify the business impact?

Customer: The delay may affect our internal approval flow.

Professional: Thank you. I will review the supporting document and confirm the action owner today.

Người nói đã hỏi business impact, supporting document và action owner.

Dialogue 2. Explaining risk politely

Nghe cách giải thích rủi ro mà không làm khách hàng cảm thấy bị đổ lỗi.

Đọc hội thoại mẫu.

Customer: Can we proceed without the missing evidence?

Professional: At this stage, that may create a risk because the assumption has not been verified.

Customer: What do you recommend?

Professional: We recommend completing the internal review first, then confirming the decision point and service timeline.

Người nói dùng risk, assumption, internal review, decision point và service timeline.

Dialogue 3. Escalating professionally

Nghe cách chuyển cấp xử lý nhưng vẫn giữ giọng điệu chuyên nghiệp.

Đọc hội thoại mẫu.

Customer: This issue is urgent. We need a clear answer.

Professional: I understand the priority level. I will escalate this internally and summarize the customer concern clearly.

Customer: When can we expect an update?

Professional: I will share a written recommendation after the root cause and workaround are confirmed.

Người nói dùng priority level, escalation, customer concern, recommendation, root cause và workaround.
Page 4

Lộ trình ghi nhớ

1

Nhóm từ theo vai trò

Chia từ vựng thành 3 nhóm: tình huống, phân tích, hành động. Học từng nhóm 10 từ thay vì học rời rạc.

customer concern -> evidence -> recommendation
2

Tạo câu cố định cho mỗi từ

Mỗi từ phải có một câu ví dụ công việc. Đọc câu đó 3 lần và thay một chi tiết trong câu.

We need more evidence before confirming the recommendation.
3

Ghép từ với mẫu câu

Chọn 1 mẫu câu và nhét 1 thuật ngữ vào đúng vị trí để tạo câu dùng được ngay.

Could you please clarify the expected timeline?
4

Nghe trước, đọc sau

Nghe hội thoại một lần không nhìn script. Sau đó mở script và đánh dấu từ đã nghe được.

Nghe thấy: business impact, evidence, next step.
5

Tự nói lại bằng 4 bước

Sau mỗi đoạn nghe, nói lại theo khung: context -> risk -> recommendation -> timeline.

The issue affects the timeline. We need evidence before recommending the next step.
6

Kiểm tra lỗ hổng

Nếu không nói được nghĩa hoặc ví dụ của một từ trong 3 giây, đưa từ đó vào danh sách ôn lại.

assumption -> giả định -> The assumption has not been verified.
7

Viết câu hỏi chẩn đoán

Với mỗi tình huống, viết 3 câu hỏi: hỏi bằng chứng, hỏi thời hạn, hỏi người quyết định.

Could you share the supporting document? Who should approve the next step?
8

Dùng lại trong bài viết

Bài viết cuối phải dùng ít nhất 5 từ vựng và 2 mẫu câu. Nếu thiếu, viết lại.

evidence, timeline, risk, owner, recommendation
Page 5

Bài tập

Bài kiểm tra cuối bài

Nộp một lần để nhận điểm tổng và điểm từng phần

Bài làm được tự động lưu trên trình duyệt. Bạn có thể quay lại học tiếp lần sau.

70% điểm đạt bài

Phần 1. A/B/C/D - Test độ hiểu và nhớ từ vựng

1. The situation mentions 'cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này'. Which English term should you use?

2. The situation mentions 'cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này'. Which English term should you use?

3. The situation mentions 'cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này'. Which English term should you use?

4. The situation mentions 'cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này'. Which English term should you use?

5. The situation mentions 'cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này'. Which English term should you use?

6. The situation mentions 'cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này'. Which English term should you use?

7. The situation mentions 'cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này'. Which English term should you use?

8. The situation mentions 'danh sách cần kiểm tra cho 'trade document''. Which English term should you use?

9. The situation mentions 'cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này'. Which English term should you use?

10. The situation mentions 'cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này'. Which English term should you use?

11. The situation mentions 'cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này'. Which English term should you use?

12. The situation mentions 'cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này'. Which English term should you use?

13. The situation mentions 'cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này'. Which English term should you use?

14. The situation mentions 'cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này'. Which English term should you use?

15. The situation mentions 'cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này'. Which English term should you use?

16. The situation mentions 'cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này'. Which English term should you use?

17. The situation mentions 'cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này'. Which English term should you use?

18. The situation mentions 'cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này'. Which English term should you use?

19. The situation mentions 'cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này'. Which English term should you use?

20. The situation mentions 'bước tiếp theo'. Which English term should you use?

21. The situation mentions 'mốc thời gian'. Which English term should you use?

22. The situation mentions 'cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này'. Which English term should you use?

23. The situation mentions 'phê duyệt'. Which English term should you use?

24. The situation mentions 'tài khoản'. Which English term should you use?

25. The situation mentions 'thanh toán'. Which English term should you use?

26. The situation mentions 'hạn chót'. Which English term should you use?

27. The situation mentions 'xác nhận'. Which English term should you use?

28. The situation mentions 'theo dõi/nhắc tiếp'. Which English term should you use?

29. The situation mentions 'yêu cầu'. Which English term should you use?

30. The situation mentions 'cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này'. Which English term should you use?

Phần 2. Test mẫu câu

1. Which situation is best for this phrase: 'Before we continue, could you please confirm letter of credit application?'?

2. Which situation is best for this phrase: 'Could you please provide draft LC clause?'?

3. Which situation is best for this phrase: 'Let me check commercial invoice copy for you.'?

4. Which situation is best for this phrase: 'Could you please provide packing list copy?'?

5. Which situation is best for this phrase: 'Please let me know if you need help with bill of lading copy.'?

6. Which situation is best for this phrase: 'I will update you about discrepancy notice shortly.'?

7. Which situation is best for this phrase: 'Could you please clarify issuing bank instruction?'?

8. Which situation is best for this phrase: 'We have received trade document checklist.'?

9. Which situation is best for this phrase: 'We are still waiting for explain.'?

10. Which situation is best for this phrase: 'Please let us know about mean when convenient.'?

11. Which situation is best for this phrase: 'Would it be possible to confirm include by today?'?

12. Which situation is best for this phrase: 'Thank you for confirming require.'?

13. Which situation is best for this phrase: 'I will follow up on letter of credit application after this call.'?

14. Which situation is best for this phrase: 'Please check whether draft LC clause is correct.'?

15. Which situation is best for this phrase: 'I will include commercial invoice copy in the follow-up email.'?

16. Which situation is best for this phrase: 'Let us confirm packing list copy before we finish.'?

17. Which situation is best for this phrase: 'Before we continue, could you please confirm trade document checklist?'?

18. Which situation is best for this phrase: 'Could you please provide explain?'?

19. Which situation is best for this phrase: 'Let me check mean for you.'?

20. Which situation is best for this phrase: 'Could you please provide include?'?

21. Which situation is best for this phrase: 'Please let me know if you need help with require.'?

22. Which situation is best for this phrase: 'I will update you about depend on shortly.'?

23. Which situation is best for this phrase: 'Could you please clarify because of?'?

24. Which situation is best for this phrase: 'We have received first.'?

25. To move forward, we need to confirm the business _____ first.

26. Based on the available _____, we recommend the following next step.

27. Could you please clarify the expected _____?

28. Please confirm who should _____ the next action.

29. We will review the details and get _____ to you shortly.

Phần 3. Test khả năng nghe

Chọn giọng tự nhiên nhất trong trình duyệt.

1. What is the main workplace issue discussed in the listening?

2. Which specialist term is connected to the risk or recommendation?

3. What evidence or information does the professional ask for?

4. Write one useful phrase you hear.

5. What should be included in the written follow-up?

6. What is the recommended follow-up after the conversation?

7. Write the dictation sentence after listening.

Phần 4. Test khả năng đọc

This workplace case focuses on the following situation: A customer asks what documents are needed for trade finance. The immediate topic is approval, but the professional response also requires analysis of credit assessment, KYC review, covenant monitoring, trade finance documentation and relationship profitability. A strong response should identify the business impact, separate facts from assumptions, request missing evidence, and explain the next step without sounding defensive. The communicator should avoid vague promises, define ownership, confirm the timeline and use specialist terms naturally. In this lesson, the specialist terms are: cash management mandate, foreign exchange exposure, liquidity buffer, beneficial owner, sanctions screening, transaction monitoring.

1. What is the main idea of the passage?

2. What does 'approval' relate to in this lesson?

3. What should be separated in a professional analysis?

4. What tone should you use in this situation?

5. Which details should be confirmed before making a recommendation?

6. Write one sentence summarizing the passage in professional English.

Phần 5. Luyện tập nói

Shadowing

Read this sentence aloud three times: Before we continue, could you please confirm letter of credit application?

Vocabulary response

Speak for 45 seconds using these words: letter of credit application, draft LC clause, commercial invoice copy, packing list copy.

Roleplay

Respond to this workplace situation: A customer asks what documents are needed for trade finance.

Briefing

Give a 60-second spoken briefing with: context, risk, recommendation, follow-up question.

Final speaking task

Speak as a senior professional. Ask for missing evidence and confirm the next owner.

Phản hồi phần nói sẽ hiển thị tại đây.