Tuần 4 - Buổi 16-20

Buổi 16: Discussing budget issue

Accounting Chuyên gia 5 phần học 0/5 phần đã hoàn thành
Page 1

Từ vựng cần nhớ

Cụm 1. Hóa đơn và chứng từ

1

agenda

cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này

Cách đọc: /əˈʤɛndə/
Could you please confirm the agenda?
2

discuss

cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này

Cách đọc: /dɪˈskəs/
Could you please confirm the discuss?
3

background

cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này

Cách đọc: /ˈbækˌgraʊnd/
Could you please confirm the background?
4

goal

cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này

Cách đọc: /goʊl/
Could you please confirm the goal?
5

concern

cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này

Cách đọc: /kənˈsɝːn/
Could you please confirm the concern?
6

question

cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này

Cách đọc: /kˈwɛʃən/
I can help with your question.
7

suggest

cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này

Cách đọc: /səˈʤɛst/
Could you please confirm the suggest?
8

recommend

cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này

Cách đọc: /ˌrɛkəˈmɛnd/
Could you please confirm the recommend?
9

agree

cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này

Cách đọc: /əˈgri/
Could you please confirm the agree?
10

next step

bước tiếp theo

Cách đọc: /nɛkst stɛp/
Could you please confirm the next step?
11

action item

cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này

Cách đọc: /ˈækʃən ˈaɪtəm/
Could you please confirm the action item?
12

owner

người phụ trách

Cách đọc: /ˈoʊnər/
Could you please confirm the owner?

Cụm 2. Thanh toán và công nợ

1

deadline

hạn chót

Cách đọc: /ˈdedlaɪn/
Could you please confirm the deadline?
2

summary

cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này

Cách đọc: /ˈsəməri/
Could you please confirm the summary?
3

follow-up email

cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này

Cách đọc: /ˈfɑloʊ əp ˈiːmeɪl/
Could you please confirm the follow-up email?
4

due date

ngày đến hạn

Cách đọc: /duː deɪt/
Could you please confirm the due date?
5

balance

số dư

Cách đọc: /ˈbæləns/
Could you please confirm the balance?
6

report

cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này

Cách đọc: /rɪˈpɔrt/
Could you please confirm the report?
7

confirmation

xác nhận

Cách đọc: /ˌkɑːnfərˈmeɪʃən/
Could you please confirm the confirmation?
8

follow-up

theo dõi/nhắc tiếp

Cách đọc: /ˈfɑloʊ əp/
Could you please confirm the follow-up?
9

requirement

yêu cầu

Cách đọc: /rɪkˈwaɪrmənt/
Could you please confirm the requirement?
10

budget variance

cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này

Cách đọc: /ˈbəʤɪt ˈvɛriəns/
Could you please confirm the budget variance?
11

payment authorization

cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này

Cách đọc: /ˈpeɪmənt ˌɔθərəˈzeɪʃən/
Could you please confirm the payment authorization?
12

supporting documentation

cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này

Cách đọc: /səˈpɔːrtɪŋ ˌdɑkjəmɛnˈteɪʃən/
Please prepare the supporting documentation so we can continue the review.

Cụm 3. Đối soát và sổ cái

1

accrual basis

cơ sở kế toán dồn tích

Cách đọc: /əˈkruəl ˈbeɪsɪs/
Could you please confirm the accrual basis?
2

accounts receivable aging

tuổi nợ phải thu

Cách đọc: /əˈkaʊnts rɪˈsivəbəl ˈeɪʤɪŋ/
Could you please confirm the accounts receivable aging?
3

revenue recognition

ghi nhận doanh thu

Cách đọc: /ˈrɛvəˌnu ˌrɛkɪgˈnɪʃən/
Could you please confirm the revenue recognition?
4

invoice

hóa đơn

Cách đọc: /ˈɪnvɔɪs/
Could you please confirm the invoice?
5

payment

thanh toán

Cách đọc: /ˈpeɪmənt/
Could you please confirm the payment?
6

receipt

biên lai/chứng từ

Cách đọc: /rɪˈsit/
Could you please confirm the receipt?
7

reconciliation

đối soát

Cách đọc: /ˌrɛkənˌsɪliˈeɪʃən/
Could you please confirm the reconciliation?
8

tax

thuế

Cách đọc: /tæks/
Could you please confirm the tax?
9

expense

chi phí

Cách đọc: /ɪkˈspɛns/
Could you please confirm the expense?
10

approval

phê duyệt

Cách đọc: /əˈpruːvəl/
Could you please confirm the approval?
11

control deficiency

cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này

Cách đọc: /kənˈtroʊl dɪˈfɪʃənsi/
Could you please confirm the control deficiency?
12

budget owner

cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này

Cách đọc: /ˈbəʤɪt ˈoʊnər/
Could you please confirm the budget owner?
Page 2

Mẫu câu

Nhóm 1. Mở đầu và xác nhận tình huống

1

Before we continue, could you please confirm agenda?

Nghĩa: Trước khi tiếp tục, bạn vui lòng xác nhận cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này được không?

Cách đọc: /ˌbiˈfɔr wi kənˈtɪnju kʊd juː pliːz kənˈfɝːm əˈʤɛndə/

Cách dùng: Dùng khi cần hỏi hoặc yêu cầu thông tin một cách lịch sự, không gây áp lực.

2

Could you please provide discuss?

Nghĩa: Bạn vui lòng cung cấp cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này được không?

Cách đọc: /kʊd juː pliːz prəˈvaɪd dɪˈskəs/

Cách dùng: Dùng khi cần hỏi hoặc yêu cầu thông tin một cách lịch sự, không gây áp lực.

3

Let me check background for you.

Nghĩa: Để tôi kiểm tra cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này.

Cách đọc: /let miː ʧɛk ˈbækˌgraʊnd fər juː/

Cách dùng: Dùng khi cần giao tiếp lịch sự, nêu mục đích rõ ràng và giữ giọng điệu chuyên nghiệp.

4

Could you please provide goal?

Nghĩa: Bạn vui lòng cung cấp cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này được không?

Cách đọc: /kʊd juː pliːz prəˈvaɪd goʊl/

Cách dùng: Dùng khi cần hỏi hoặc yêu cầu thông tin một cách lịch sự, không gây áp lực.

5

Please let me know if you need help with concern.

Nghĩa: Vui lòng cho tôi biết nếu bạn cần hỗ trợ về cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này.

Cách đọc: /pliːz let miː noʊ ɪf juː nid help wɪθ kənˈsɝːn/

Cách dùng: Dùng khi cần giao tiếp lịch sự, nêu mục đích rõ ràng và giữ giọng điệu chuyên nghiệp.

6

I will update you about question shortly.

Nghĩa: Tôi sẽ sớm cập nhật cho bạn về cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này.

Cách đọc: /aɪ wɪl ˈəpˌdeɪt juː əˈbaʊt kˈwɛʃən ˈʃɔːrtli/

Cách dùng: Dùng khi theo dõi tiến độ, nhắc việc hoặc hứa thời điểm cập nhật tiếp theo.

7

Could you please clarify suggest?

Nghĩa: Bạn vui lòng làm rõ cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này được không?

Cách đọc: /kʊd juː pliːz ˈklerəfaɪ səˈʤɛst/

Cách dùng: Dùng khi cần hỏi hoặc yêu cầu thông tin một cách lịch sự, không gây áp lực.

8

We have received recommend.

Nghĩa: Chúng tôi đã nhận được cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này.

Cách đọc: /wi hæv rɪˈsivd ˌrɛkəˈmɛnd/

Cách dùng: Dùng khi cần đưa ra đề xuất rõ ràng, có lý do và có bước tiếp theo.

9

We are still waiting for agree.

Nghĩa: Chúng tôi vẫn đang chờ cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này.

Cách đọc: /wi ər stɪl ˈweɪtɪŋ fər əˈgri/

Cách dùng: Dùng khi cần giao tiếp lịch sự, nêu mục đích rõ ràng và giữ giọng điệu chuyên nghiệp.

10

Please let us know about next step when convenient.

Nghĩa: Vui lòng cho chúng tôi biết về bước tiếp theo khi thuận tiện.

Cách đọc: /pliːz let ˈjuˈɛs noʊ əˈbaʊt nɛkst stɛp wen kənˈviːniənt/

Cách dùng: Dùng khi cần giao tiếp lịch sự, nêu mục đích rõ ràng và giữ giọng điệu chuyên nghiệp.

Nhóm 2. Hỏi thông tin và bằng chứng

1

Would it be possible to confirm action item by today?

Nghĩa: Liệu bạn có thể xác nhận cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này trong hôm nay được không?

Cách đọc: /wʊd ɪt bi ˈpɑːsəbəl tɪ kənˈfɝːm ˈækʃən ˈaɪtəm baɪ təˈdeɪ/

Cách dùng: Dùng khi cần hỏi hoặc yêu cầu thông tin một cách lịch sự, không gây áp lực.

2

Thank you for confirming owner.

Nghĩa: Cảm ơn bạn đã xác nhận người phụ trách.

Cách đọc: /θæŋk juː fər kənˈfərmɪŋ ˈoʊnər/

Cách dùng: Dùng khi cần chốt lại thông tin, trách nhiệm, thời hạn hoặc điều kiện trước khi xử lý.

3

I will follow up on agenda after this call.

Nghĩa: Tôi sẽ theo dõi tiếp về cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này sau cuộc gọi này.

Cách đọc: /aɪ wɪl ˈfɑloʊ əp ɔn əˈʤɛndə ˈæftər ðɪs kɔl/

Cách dùng: Dùng khi theo dõi tiến độ, nhắc việc hoặc hứa thời điểm cập nhật tiếp theo.

4

Please check whether discuss is correct.

Nghĩa: Vui lòng kiểm tra xem cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này có chính xác không.

Cách đọc: /pliːz ʧɛk ˈwɛðər dɪˈskəs ɪz kəˈrekt/

Cách dùng: Dùng khi cần giao tiếp lịch sự, nêu mục đích rõ ràng và giữ giọng điệu chuyên nghiệp.

5

I will include background in the follow-up email.

Nghĩa: Tôi sẽ đưa cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này vào email theo dõi sau buổi trao đổi.

Cách đọc: /aɪ wɪl ˌɪnˈklud ˈbækˌgraʊnd ɪn ðə ˈfɑloʊ əp ˈiːmeɪl/

Cách dùng: Dùng khi cần giao tiếp lịch sự, nêu mục đích rõ ràng và giữ giọng điệu chuyên nghiệp.

6

Let us confirm goal before we finish.

Nghĩa: Hãy xác nhận cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này trước khi chúng ta kết thúc.

Cách đọc: /let ˈjuˈɛs kənˈfɝːm goʊl ˌbiˈfɔr wi ˈfɪnɪʃ/

Cách dùng: Dùng khi cần chốt lại thông tin, trách nhiệm, thời hạn hoặc điều kiện trước khi xử lý.

7

Before we continue, could you please confirm recommend?

Nghĩa: Trước khi tiếp tục, bạn vui lòng xác nhận cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này được không?

Cách đọc: /ˌbiˈfɔr wi kənˈtɪnju kʊd juː pliːz kənˈfɝːm ˌrɛkəˈmɛnd/

Cách dùng: Dùng khi cần hỏi hoặc yêu cầu thông tin một cách lịch sự, không gây áp lực.

8

Could you please provide agree?

Nghĩa: Bạn vui lòng cung cấp cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này được không?

Cách đọc: /kʊd juː pliːz prəˈvaɪd əˈgri/

Cách dùng: Dùng khi cần hỏi hoặc yêu cầu thông tin một cách lịch sự, không gây áp lực.

9

Let me check next step for you.

Nghĩa: Để tôi kiểm tra bước tiếp theo.

Cách đọc: /let miː ʧɛk nɛkst stɛp fər juː/

Cách dùng: Dùng khi cần giao tiếp lịch sự, nêu mục đích rõ ràng và giữ giọng điệu chuyên nghiệp.

10

Could you please provide action item?

Nghĩa: Bạn vui lòng cung cấp cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này được không?

Cách đọc: /kʊd juː pliːz prəˈvaɪd ˈækʃən ˈaɪtəm/

Cách dùng: Dùng khi cần hỏi hoặc yêu cầu thông tin một cách lịch sự, không gây áp lực.

Nhóm 3. Giải thích rủi ro và tác động

1

Please let me know if you need help with owner.

Nghĩa: Vui lòng cho tôi biết nếu bạn cần hỗ trợ về người phụ trách.

Cách đọc: /pliːz let miː noʊ ɪf juː nid help wɪθ ˈoʊnər/

Cách dùng: Dùng khi cần giao tiếp lịch sự, nêu mục đích rõ ràng và giữ giọng điệu chuyên nghiệp.

2

I will update you about deadline shortly.

Nghĩa: Tôi sẽ sớm cập nhật cho bạn về hạn chót.

Cách đọc: /aɪ wɪl ˈəpˌdeɪt juː əˈbaʊt ˈdedlaɪn ˈʃɔːrtli/

Cách dùng: Dùng khi theo dõi tiến độ, nhắc việc hoặc hứa thời điểm cập nhật tiếp theo.

3

Could you please clarify summary?

Nghĩa: Bạn vui lòng làm rõ cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này được không?

Cách đọc: /kʊd juː pliːz ˈklerəfaɪ ˈsəməri/

Cách dùng: Dùng khi cần hỏi hoặc yêu cầu thông tin một cách lịch sự, không gây áp lực.

4

We have received follow-up email.

Nghĩa: Chúng tôi đã nhận được cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này.

Cách đọc: /wi hæv rɪˈsivd ˈfɑloʊ əp ˈiːmeɪl/

Cách dùng: Dùng khi cần giao tiếp lịch sự, nêu mục đích rõ ràng và giữ giọng điệu chuyên nghiệp.

5

We are still waiting for due date.

Nghĩa: Chúng tôi vẫn đang chờ ngày đến hạn.

Cách đọc: /wi ər stɪl ˈweɪtɪŋ fər duː deɪt/

Cách dùng: Dùng khi cần giao tiếp lịch sự, nêu mục đích rõ ràng và giữ giọng điệu chuyên nghiệp.

6

Please let us know about balance when convenient.

Nghĩa: Vui lòng cho chúng tôi biết về số dư khi thuận tiện.

Cách đọc: /pliːz let ˈjuˈɛs noʊ əˈbaʊt ˈbæləns wen kənˈviːniənt/

Cách dùng: Dùng khi cần giao tiếp lịch sự, nêu mục đích rõ ràng và giữ giọng điệu chuyên nghiệp.

7

Would it be possible to confirm report by today?

Nghĩa: Liệu bạn có thể xác nhận cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này trong hôm nay được không?

Cách đọc: /wʊd ɪt bi ˈpɑːsəbəl tɪ kənˈfɝːm rɪˈpɔrt baɪ təˈdeɪ/

Cách dùng: Dùng khi cần hỏi hoặc yêu cầu thông tin một cách lịch sự, không gây áp lực.

8

Thank you for confirming confirmation.

Nghĩa: Cảm ơn bạn đã xác nhận xác nhận.

Cách đọc: /θæŋk juː fər kənˈfərmɪŋ ˌkɑːnfərˈmeɪʃən/

Cách dùng: Dùng khi cần chốt lại thông tin, trách nhiệm, thời hạn hoặc điều kiện trước khi xử lý.

9

I will follow up on recommend after this call.

Nghĩa: Tôi sẽ theo dõi tiếp về cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này sau cuộc gọi này.

Cách đọc: /aɪ wɪl ˈfɑloʊ əp ɔn ˌrɛkəˈmɛnd ˈæftər ðɪs kɔl/

Cách dùng: Dùng khi cần đưa ra đề xuất rõ ràng, có lý do và có bước tiếp theo.

10

Please check whether agree is correct.

Nghĩa: Vui lòng kiểm tra xem cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này có chính xác không.

Cách đọc: /pliːz ʧɛk ˈwɛðər əˈgri ɪz kəˈrekt/

Cách dùng: Dùng khi cần giao tiếp lịch sự, nêu mục đích rõ ràng và giữ giọng điệu chuyên nghiệp.

Nhóm 4. Đề xuất phương án

1

I will include next step in the follow-up email.

Nghĩa: Tôi sẽ đưa bước tiếp theo vào email theo dõi sau buổi trao đổi.

Cách đọc: /aɪ wɪl ˌɪnˈklud nɛkst stɛp ɪn ðə ˈfɑloʊ əp ˈiːmeɪl/

Cách dùng: Dùng khi cần giao tiếp lịch sự, nêu mục đích rõ ràng và giữ giọng điệu chuyên nghiệp.

2

Let us confirm action item before we finish.

Nghĩa: Hãy xác nhận cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này trước khi chúng ta kết thúc.

Cách đọc: /let ˈjuˈɛs kənˈfɝːm ˈækʃən ˈaɪtəm ˌbiˈfɔr wi ˈfɪnɪʃ/

Cách dùng: Dùng khi cần chốt lại thông tin, trách nhiệm, thời hạn hoặc điều kiện trước khi xử lý.

3

Before we continue, could you please confirm follow-up email?

Nghĩa: Trước khi tiếp tục, bạn vui lòng xác nhận cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này được không?

Cách đọc: /ˌbiˈfɔr wi kənˈtɪnju kʊd juː pliːz kənˈfɝːm ˈfɑloʊ əp ˈiːmeɪl/

Cách dùng: Dùng khi cần hỏi hoặc yêu cầu thông tin một cách lịch sự, không gây áp lực.

4

Could you please provide due date?

Nghĩa: Bạn vui lòng cung cấp ngày đến hạn được không?

Cách đọc: /kʊd juː pliːz prəˈvaɪd duː deɪt/

Cách dùng: Dùng khi cần hỏi hoặc yêu cầu thông tin một cách lịch sự, không gây áp lực.

5

Let me check balance for you.

Nghĩa: Để tôi kiểm tra số dư.

Cách đọc: /let miː ʧɛk ˈbæləns fər juː/

Cách dùng: Dùng khi cần giao tiếp lịch sự, nêu mục đích rõ ràng và giữ giọng điệu chuyên nghiệp.

6

Could you please provide report?

Nghĩa: Bạn vui lòng cung cấp cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này được không?

Cách đọc: /kʊd juː pliːz prəˈvaɪd rɪˈpɔrt/

Cách dùng: Dùng khi cần hỏi hoặc yêu cầu thông tin một cách lịch sự, không gây áp lực.

7

Please let me know if you need help with confirmation.

Nghĩa: Vui lòng cho tôi biết nếu bạn cần hỗ trợ về xác nhận.

Cách đọc: /pliːz let miː noʊ ɪf juː nid help wɪθ ˌkɑːnfərˈmeɪʃən/

Cách dùng: Dùng khi cần chốt lại thông tin, trách nhiệm, thời hạn hoặc điều kiện trước khi xử lý.

8

I will update you about follow-up shortly.

Nghĩa: Tôi sẽ sớm cập nhật cho bạn về theo dõi/nhắc tiếp.

Cách đọc: /aɪ wɪl ˈəpˌdeɪt juː əˈbaʊt ˈfɑloʊ əp ˈʃɔːrtli/

Cách dùng: Dùng khi theo dõi tiến độ, nhắc việc hoặc hứa thời điểm cập nhật tiếp theo.

9

Could you please clarify requirement?

Nghĩa: Bạn vui lòng làm rõ yêu cầu được không?

Cách đọc: /kʊd juː pliːz ˈklerəfaɪ rɪkˈwaɪrmənt/

Cách dùng: Dùng khi cần hỏi hoặc yêu cầu thông tin một cách lịch sự, không gây áp lực.

10

We have received budget variance.

Nghĩa: Chúng tôi đã nhận được cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này.

Cách đọc: /wi hæv rɪˈsivd ˈbəʤɪt ˈvɛriəns/

Cách dùng: Dùng khi cần giao tiếp lịch sự, nêu mục đích rõ ràng và giữ giọng điệu chuyên nghiệp.

Nhóm 5. Theo dõi tiến độ

1

We are still waiting for payment authorization.

Nghĩa: Chúng tôi vẫn đang chờ cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này.

Cách đọc: /wi ər stɪl ˈweɪtɪŋ fər ˈpeɪmənt ˌɔθərəˈzeɪʃən/

Cách dùng: Dùng khi cần giao tiếp lịch sự, nêu mục đích rõ ràng và giữ giọng điệu chuyên nghiệp.

2

Please let us know about supporting documentation when convenient.

Nghĩa: Vui lòng cho chúng tôi biết về cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này khi thuận tiện.

Cách đọc: /pliːz let ˈjuˈɛs noʊ əˈbaʊt səˈpɔːrtɪŋ ˌdɑkjəmɛnˈteɪʃən wen kənˈviːniənt/

Cách dùng: Dùng khi cần giao tiếp lịch sự, nêu mục đích rõ ràng và giữ giọng điệu chuyên nghiệp.

3

Would it be possible to confirm accrual basis by today?

Nghĩa: Liệu bạn có thể xác nhận cơ sở kế toán dồn tích trong hôm nay được không?

Cách đọc: /wʊd ɪt bi ˈpɑːsəbəl tɪ kənˈfɝːm əˈkruəl ˈbeɪsɪs baɪ təˈdeɪ/

Cách dùng: Dùng khi cần hỏi hoặc yêu cầu thông tin một cách lịch sự, không gây áp lực.

4

Thank you for confirming accounts receivable aging.

Nghĩa: Cảm ơn bạn đã xác nhận tuổi nợ phải thu.

Cách đọc: /θæŋk juː fər kənˈfərmɪŋ əˈkaʊnts rɪˈsivəbəl ˈeɪʤɪŋ/

Cách dùng: Dùng khi cần chốt lại thông tin, trách nhiệm, thời hạn hoặc điều kiện trước khi xử lý.

5

I will follow up on follow-up email after this call.

Nghĩa: Tôi sẽ theo dõi tiếp về cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này sau cuộc gọi này.

Cách đọc: /aɪ wɪl ˈfɑloʊ əp ɔn ˈfɑloʊ əp ˈiːmeɪl ˈæftər ðɪs kɔl/

Cách dùng: Dùng khi theo dõi tiến độ, nhắc việc hoặc hứa thời điểm cập nhật tiếp theo.

6

Please check whether due date is correct.

Nghĩa: Vui lòng kiểm tra xem ngày đến hạn có chính xác không.

Cách đọc: /pliːz ʧɛk ˈwɛðər duː deɪt ɪz kəˈrekt/

Cách dùng: Dùng khi cần giao tiếp lịch sự, nêu mục đích rõ ràng và giữ giọng điệu chuyên nghiệp.

7

I will include balance in the follow-up email.

Nghĩa: Tôi sẽ đưa số dư vào email theo dõi sau buổi trao đổi.

Cách đọc: /aɪ wɪl ˌɪnˈklud ˈbæləns ɪn ðə ˈfɑloʊ əp ˈiːmeɪl/

Cách dùng: Dùng khi cần giao tiếp lịch sự, nêu mục đích rõ ràng và giữ giọng điệu chuyên nghiệp.

8

Let us confirm report before we finish.

Nghĩa: Hãy xác nhận cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này trước khi chúng ta kết thúc.

Cách đọc: /let ˈjuˈɛs kənˈfɝːm rɪˈpɔrt ˌbiˈfɔr wi ˈfɪnɪʃ/

Cách dùng: Dùng khi cần chốt lại thông tin, trách nhiệm, thời hạn hoặc điều kiện trước khi xử lý.

9

Before we continue, could you please confirm budget variance?

Nghĩa: Trước khi tiếp tục, bạn vui lòng xác nhận cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này được không?

Cách đọc: /ˌbiˈfɔr wi kənˈtɪnju kʊd juː pliːz kənˈfɝːm ˈbəʤɪt ˈvɛriəns/

Cách dùng: Dùng khi cần hỏi hoặc yêu cầu thông tin một cách lịch sự, không gây áp lực.

10

Could you please provide payment authorization?

Nghĩa: Bạn vui lòng cung cấp cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này được không?

Cách đọc: /kʊd juː pliːz prəˈvaɪd ˈpeɪmənt ˌɔθərəˈzeɪʃən/

Cách dùng: Dùng khi cần hỏi hoặc yêu cầu thông tin một cách lịch sự, không gây áp lực.

Nhóm 6. Chuyển cấp và xử lý vấn đề

1

Let me check supporting documentation for you.

Nghĩa: Để tôi kiểm tra cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này.

Cách đọc: /let miː ʧɛk səˈpɔːrtɪŋ ˌdɑkjəmɛnˈteɪʃən fər juː/

Cách dùng: Dùng khi cần giao tiếp lịch sự, nêu mục đích rõ ràng và giữ giọng điệu chuyên nghiệp.

2

Could you please provide accrual basis?

Nghĩa: Bạn vui lòng cung cấp cơ sở kế toán dồn tích được không?

Cách đọc: /kʊd juː pliːz prəˈvaɪd əˈkruəl ˈbeɪsɪs/

Cách dùng: Dùng khi cần hỏi hoặc yêu cầu thông tin một cách lịch sự, không gây áp lực.

3

Please let me know if you need help with accounts receivable aging.

Nghĩa: Vui lòng cho tôi biết nếu bạn cần hỗ trợ về tuổi nợ phải thu.

Cách đọc: /pliːz let miː noʊ ɪf juː nid help wɪθ əˈkaʊnts rɪˈsivəbəl ˈeɪʤɪŋ/

Cách dùng: Dùng khi cần giao tiếp lịch sự, nêu mục đích rõ ràng và giữ giọng điệu chuyên nghiệp.

4

I will update you about revenue recognition shortly.

Nghĩa: Tôi sẽ sớm cập nhật cho bạn về ghi nhận doanh thu.

Cách đọc: /aɪ wɪl ˈəpˌdeɪt juː əˈbaʊt ˈrɛvəˌnu ˌrɛkɪgˈnɪʃən ˈʃɔːrtli/

Cách dùng: Dùng khi theo dõi tiến độ, nhắc việc hoặc hứa thời điểm cập nhật tiếp theo.

5

Could you please clarify invoice?

Nghĩa: Bạn vui lòng làm rõ hóa đơn được không?

Cách đọc: /kʊd juː pliːz ˈklerəfaɪ ˈɪnvɔɪs/

Cách dùng: Dùng khi cần hỏi hoặc yêu cầu thông tin một cách lịch sự, không gây áp lực.

6

We have received payment.

Nghĩa: Chúng tôi đã nhận được thanh toán.

Cách đọc: /wi hæv rɪˈsivd ˈpeɪmənt/

Cách dùng: Dùng khi cần giao tiếp lịch sự, nêu mục đích rõ ràng và giữ giọng điệu chuyên nghiệp.

7

We are still waiting for receipt.

Nghĩa: Chúng tôi vẫn đang chờ biên lai/chứng từ.

Cách đọc: /wi ər stɪl ˈweɪtɪŋ fər rɪˈsit/

Cách dùng: Dùng khi cần giao tiếp lịch sự, nêu mục đích rõ ràng và giữ giọng điệu chuyên nghiệp.

8

Please let us know about reconciliation when convenient.

Nghĩa: Vui lòng cho chúng tôi biết về đối soát khi thuận tiện.

Cách đọc: /pliːz let ˈjuˈɛs noʊ əˈbaʊt ˌrɛkənˌsɪliˈeɪʃən wen kənˈviːniənt/

Cách dùng: Dùng khi cần giao tiếp lịch sự, nêu mục đích rõ ràng và giữ giọng điệu chuyên nghiệp.

9

Would it be possible to confirm tax by today?

Nghĩa: Liệu bạn có thể xác nhận thuế trong hôm nay được không?

Cách đọc: /wʊd ɪt bi ˈpɑːsəbəl tɪ kənˈfɝːm tæks baɪ təˈdeɪ/

Cách dùng: Dùng khi cần hỏi hoặc yêu cầu thông tin một cách lịch sự, không gây áp lực.

10

Thank you for confirming expense.

Nghĩa: Cảm ơn bạn đã xác nhận chi phí.

Cách đọc: /θæŋk juː fər kənˈfərmɪŋ ɪkˈspɛns/

Cách dùng: Dùng khi cần chốt lại thông tin, trách nhiệm, thời hạn hoặc điều kiện trước khi xử lý.

Nhóm 7. Tóm tắt bằng văn bản

1

I will follow up on budget variance after this call.

Nghĩa: Tôi sẽ theo dõi tiếp về cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này sau cuộc gọi này.

Cách đọc: /aɪ wɪl ˈfɑloʊ əp ɔn ˈbəʤɪt ˈvɛriəns ˈæftər ðɪs kɔl/

Cách dùng: Dùng khi theo dõi tiến độ, nhắc việc hoặc hứa thời điểm cập nhật tiếp theo.

2

Please check whether payment authorization is correct.

Nghĩa: Vui lòng kiểm tra xem cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này có chính xác không.

Cách đọc: /pliːz ʧɛk ˈwɛðər ˈpeɪmənt ˌɔθərəˈzeɪʃən ɪz kəˈrekt/

Cách dùng: Dùng khi cần giao tiếp lịch sự, nêu mục đích rõ ràng và giữ giọng điệu chuyên nghiệp.

3

I will include supporting documentation in the follow-up email.

Nghĩa: Tôi sẽ đưa cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này vào email theo dõi sau buổi trao đổi.

Cách đọc: /aɪ wɪl ˌɪnˈklud səˈpɔːrtɪŋ ˌdɑkjəmɛnˈteɪʃən ɪn ðə ˈfɑloʊ əp ˈiːmeɪl/

Cách dùng: Dùng khi cần giao tiếp lịch sự, nêu mục đích rõ ràng và giữ giọng điệu chuyên nghiệp.

4

Let us confirm accrual basis before we finish.

Nghĩa: Hãy xác nhận cơ sở kế toán dồn tích trước khi chúng ta kết thúc.

Cách đọc: /let ˈjuˈɛs kənˈfɝːm əˈkruəl ˈbeɪsɪs ˌbiˈfɔr wi ˈfɪnɪʃ/

Cách dùng: Dùng khi cần chốt lại thông tin, trách nhiệm, thời hạn hoặc điều kiện trước khi xử lý.

5

Before we continue, could you please confirm payment?

Nghĩa: Trước khi tiếp tục, bạn vui lòng xác nhận thanh toán được không?

Cách đọc: /ˌbiˈfɔr wi kənˈtɪnju kʊd juː pliːz kənˈfɝːm ˈpeɪmənt/

Cách dùng: Dùng khi cần hỏi hoặc yêu cầu thông tin một cách lịch sự, không gây áp lực.

6

Could you please provide receipt?

Nghĩa: Bạn vui lòng cung cấp biên lai/chứng từ được không?

Cách đọc: /kʊd juː pliːz prəˈvaɪd rɪˈsit/

Cách dùng: Dùng khi cần hỏi hoặc yêu cầu thông tin một cách lịch sự, không gây áp lực.

7

Let me check reconciliation for you.

Nghĩa: Để tôi kiểm tra đối soát.

Cách đọc: /let miː ʧɛk ˌrɛkənˌsɪliˈeɪʃən fər juː/

Cách dùng: Dùng khi cần giao tiếp lịch sự, nêu mục đích rõ ràng và giữ giọng điệu chuyên nghiệp.

8

Could you please provide tax?

Nghĩa: Bạn vui lòng cung cấp thuế được không?

Cách đọc: /kʊd juː pliːz prəˈvaɪd tæks/

Cách dùng: Dùng khi cần hỏi hoặc yêu cầu thông tin một cách lịch sự, không gây áp lực.

9

Please let me know if you need help with expense.

Nghĩa: Vui lòng cho tôi biết nếu bạn cần hỗ trợ về chi phí.

Cách đọc: /pliːz let miː noʊ ɪf juː nid help wɪθ ɪkˈspɛns/

Cách dùng: Dùng khi cần giao tiếp lịch sự, nêu mục đích rõ ràng và giữ giọng điệu chuyên nghiệp.

10

I will update you about approval shortly.

Nghĩa: Tôi sẽ sớm cập nhật cho bạn về phê duyệt.

Cách đọc: /aɪ wɪl ˈəpˌdeɪt juː əˈbaʊt əˈpruːvəl ˈʃɔːrtli/

Cách dùng: Dùng khi theo dõi tiến độ, nhắc việc hoặc hứa thời điểm cập nhật tiếp theo.

Nhóm 8. Chốt hành động và kết thúc

1

Could you please clarify control deficiency?

Nghĩa: Bạn vui lòng làm rõ cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này được không?

Cách đọc: /kʊd juː pliːz ˈklerəfaɪ kənˈtroʊl dɪˈfɪʃənsi/

Cách dùng: Dùng khi cần hỏi hoặc yêu cầu thông tin một cách lịch sự, không gây áp lực.

2

We have received budget owner.

Nghĩa: Chúng tôi đã nhận được cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này.

Cách đọc: /wi hæv rɪˈsivd ˈbəʤɪt ˈoʊnər/

Cách dùng: Dùng khi cần giao tiếp lịch sự, nêu mục đích rõ ràng và giữ giọng điệu chuyên nghiệp.

3

We are still waiting for help.

Nghĩa: Chúng tôi vẫn đang chờ giúp/hỗ trợ.

Cách đọc: /wi ər stɪl ˈweɪtɪŋ fər help/

Cách dùng: Dùng khi cần giao tiếp lịch sự, nêu mục đích rõ ràng và giữ giọng điệu chuyên nghiệp.

4

Please let us know about assist when convenient.

Nghĩa: Vui lòng cho chúng tôi biết về hỗ trợ khi thuận tiện.

Cách đọc: /pliːz let ˈjuˈɛs noʊ əˈbaʊt əˈsɪst wen kənˈviːniənt/

Cách dùng: Dùng khi cần giao tiếp lịch sự, nêu mục đích rõ ràng và giữ giọng điệu chuyên nghiệp.

5

Would it be possible to confirm provide by today?

Nghĩa: Liệu bạn có thể xác nhận cung cấp trong hôm nay được không?

Cách đọc: /wʊd ɪt bi ˈpɑːsəbəl tɪ kənˈfɝːm prəˈvaɪd baɪ təˈdeɪ/

Cách dùng: Dùng khi cần hỏi hoặc yêu cầu thông tin một cách lịch sự, không gây áp lực.

6

Thank you for confirming confirm.

Nghĩa: Cảm ơn bạn đã xác nhận xác nhận.

Cách đọc: /θæŋk juː fər kənˈfərmɪŋ kənˈfɝːm/

Cách dùng: Dùng khi cần chốt lại thông tin, trách nhiệm, thời hạn hoặc điều kiện trước khi xử lý.

7

I will follow up on payment after this call.

Nghĩa: Tôi sẽ theo dõi tiếp về thanh toán sau cuộc gọi này.

Cách đọc: /aɪ wɪl ˈfɑloʊ əp ɔn ˈpeɪmənt ˈæftər ðɪs kɔl/

Cách dùng: Dùng khi theo dõi tiến độ, nhắc việc hoặc hứa thời điểm cập nhật tiếp theo.

8

Please check whether receipt is correct.

Nghĩa: Vui lòng kiểm tra xem biên lai/chứng từ có chính xác không.

Cách đọc: /pliːz ʧɛk ˈwɛðər rɪˈsit ɪz kəˈrekt/

Cách dùng: Dùng khi cần giao tiếp lịch sự, nêu mục đích rõ ràng và giữ giọng điệu chuyên nghiệp.

9

I will include reconciliation in the follow-up email.

Nghĩa: Tôi sẽ đưa đối soát vào email theo dõi sau buổi trao đổi.

Cách đọc: /aɪ wɪl ˌɪnˈklud ˌrɛkənˌsɪliˈeɪʃən ɪn ðə ˈfɑloʊ əp ˈiːmeɪl/

Cách dùng: Dùng khi cần giao tiếp lịch sự, nêu mục đích rõ ràng và giữ giọng điệu chuyên nghiệp.

10

Let us confirm tax before we finish.

Nghĩa: Hãy xác nhận thuế trước khi chúng ta kết thúc.

Cách đọc: /let ˈjuˈɛs kənˈfɝːm tæks ˌbiˈfɔr wi ˈfɪnɪʃ/

Cách dùng: Dùng khi cần chốt lại thông tin, trách nhiệm, thời hạn hoặc điều kiện trước khi xử lý.

Page 3

Cách dùng

1. Xác định tình huống

Situation: You discuss budget control with another department.

2. Chọn từ khóa

Use: agenda, discuss, background, goal, concern.

3. Dùng mẫu câu

Start politely, state the purpose, request evidence, then confirm the next step.

4. Nói và viết

Keep every answer structured: context -> evidence -> risk -> recommendation -> timeline.

5. Kiểm tra lại

After speaking or writing, check whether you used at least three lesson terms and two key phrases.

Speaking frame: Context -> Evidence -> Risk -> Recommendation -> Timeline.

Dialogue 1. Clarifying the request

Nghe cách hỏi lại thông tin còn thiếu trước khi đưa ra cam kết.

Đọc hội thoại mẫu.

Customer: We need support with agenda, but the timeline is unclear.

Professional: I understand. Before I confirm the next step, could you please clarify the business impact?

Customer: The delay may affect our internal approval flow.

Professional: Thank you. I will review the supporting document and confirm the action owner today.

Người nói đã hỏi business impact, supporting document và action owner.

Dialogue 2. Explaining risk politely

Nghe cách giải thích rủi ro mà không làm khách hàng cảm thấy bị đổ lỗi.

Đọc hội thoại mẫu.

Customer: Can we proceed without the missing evidence?

Professional: At this stage, that may create a risk because the assumption has not been verified.

Customer: What do you recommend?

Professional: We recommend completing the internal review first, then confirming the decision point and service timeline.

Người nói dùng risk, assumption, internal review, decision point và service timeline.

Dialogue 3. Escalating professionally

Nghe cách chuyển cấp xử lý nhưng vẫn giữ giọng điệu chuyên nghiệp.

Đọc hội thoại mẫu.

Customer: This issue is urgent. We need a clear answer.

Professional: I understand the priority level. I will escalate this internally and summarize the customer concern clearly.

Customer: When can we expect an update?

Professional: I will share a written recommendation after the root cause and workaround are confirmed.

Người nói dùng priority level, escalation, customer concern, recommendation, root cause và workaround.
Page 4

Lộ trình ghi nhớ

1

Nhóm từ theo vai trò

Chia từ vựng thành 3 nhóm: tình huống, phân tích, hành động. Học từng nhóm 10 từ thay vì học rời rạc.

customer concern -> evidence -> recommendation
2

Tạo câu cố định cho mỗi từ

Mỗi từ phải có một câu ví dụ công việc. Đọc câu đó 3 lần và thay một chi tiết trong câu.

We need more evidence before confirming the recommendation.
3

Ghép từ với mẫu câu

Chọn 1 mẫu câu và nhét 1 thuật ngữ vào đúng vị trí để tạo câu dùng được ngay.

Could you please clarify the expected timeline?
4

Nghe trước, đọc sau

Nghe hội thoại một lần không nhìn script. Sau đó mở script và đánh dấu từ đã nghe được.

Nghe thấy: business impact, evidence, next step.
5

Tự nói lại bằng 4 bước

Sau mỗi đoạn nghe, nói lại theo khung: context -> risk -> recommendation -> timeline.

The issue affects the timeline. We need evidence before recommending the next step.
6

Kiểm tra lỗ hổng

Nếu không nói được nghĩa hoặc ví dụ của một từ trong 3 giây, đưa từ đó vào danh sách ôn lại.

assumption -> giả định -> The assumption has not been verified.
7

Viết câu hỏi chẩn đoán

Với mỗi tình huống, viết 3 câu hỏi: hỏi bằng chứng, hỏi thời hạn, hỏi người quyết định.

Could you share the supporting document? Who should approve the next step?
8

Dùng lại trong bài viết

Bài viết cuối phải dùng ít nhất 5 từ vựng và 2 mẫu câu. Nếu thiếu, viết lại.

evidence, timeline, risk, owner, recommendation
Page 5

Bài tập

Bài kiểm tra cuối bài

Nộp một lần để nhận điểm tổng và điểm từng phần

Bài làm được tự động lưu trên trình duyệt. Bạn có thể quay lại học tiếp lần sau.

70% điểm đạt bài

Phần 1. A/B/C/D - Test độ hiểu và nhớ từ vựng

1. The situation mentions 'cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này'. Which English term should you use?

2. The situation mentions 'cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này'. Which English term should you use?

3. The situation mentions 'cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này'. Which English term should you use?

4. The situation mentions 'cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này'. Which English term should you use?

5. The situation mentions 'cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này'. Which English term should you use?

6. The situation mentions 'cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này'. Which English term should you use?

7. The situation mentions 'cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này'. Which English term should you use?

8. The situation mentions 'cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này'. Which English term should you use?

9. The situation mentions 'cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này'. Which English term should you use?

10. The situation mentions 'bước tiếp theo'. Which English term should you use?

11. The situation mentions 'cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này'. Which English term should you use?

12. The situation mentions 'người phụ trách'. Which English term should you use?

13. The situation mentions 'hạn chót'. Which English term should you use?

14. The situation mentions 'cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này'. Which English term should you use?

15. The situation mentions 'cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này'. Which English term should you use?

16. The situation mentions 'ngày đến hạn'. Which English term should you use?

17. The situation mentions 'số dư'. Which English term should you use?

18. The situation mentions 'cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này'. Which English term should you use?

19. The situation mentions 'xác nhận'. Which English term should you use?

20. The situation mentions 'theo dõi/nhắc tiếp'. Which English term should you use?

21. The situation mentions 'yêu cầu'. Which English term should you use?

22. The situation mentions 'cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này'. Which English term should you use?

23. The situation mentions 'cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này'. Which English term should you use?

24. The situation mentions 'cụm nghiệp vụ thuộc đúng chủ đề của bài học, cần dùng khi nói hoặc viết trong tình huống này'. Which English term should you use?

25. The situation mentions 'cơ sở kế toán dồn tích'. Which English term should you use?

26. The situation mentions 'tuổi nợ phải thu'. Which English term should you use?

27. The situation mentions 'ghi nhận doanh thu'. Which English term should you use?

28. The situation mentions 'hóa đơn'. Which English term should you use?

29. The situation mentions 'thanh toán'. Which English term should you use?

30. The situation mentions 'biên lai/chứng từ'. Which English term should you use?

Phần 2. Test mẫu câu

1. Which situation is best for this phrase: 'Before we continue, could you please confirm agenda?'?

2. Which situation is best for this phrase: 'Could you please provide discuss?'?

3. Which situation is best for this phrase: 'Let me check background for you.'?

4. Which situation is best for this phrase: 'Could you please provide goal?'?

5. Which situation is best for this phrase: 'Please let me know if you need help with concern.'?

6. Which situation is best for this phrase: 'I will update you about question shortly.'?

7. Which situation is best for this phrase: 'Could you please clarify suggest?'?

8. Which situation is best for this phrase: 'We have received recommend.'?

9. Which situation is best for this phrase: 'We are still waiting for agree.'?

10. Which situation is best for this phrase: 'Please let us know about next step when convenient.'?

11. Which situation is best for this phrase: 'Would it be possible to confirm action item by today?'?

12. Which situation is best for this phrase: 'Thank you for confirming owner.'?

13. Which situation is best for this phrase: 'I will follow up on agenda after this call.'?

14. Which situation is best for this phrase: 'Please check whether discuss is correct.'?

15. Which situation is best for this phrase: 'I will include background in the follow-up email.'?

16. Which situation is best for this phrase: 'Let us confirm goal before we finish.'?

17. Which situation is best for this phrase: 'Before we continue, could you please confirm recommend?'?

18. Which situation is best for this phrase: 'Could you please provide agree?'?

19. Which situation is best for this phrase: 'Let me check next step for you.'?

20. Which situation is best for this phrase: 'Could you please provide action item?'?

21. Which situation is best for this phrase: 'Please let me know if you need help with owner.'?

22. Which situation is best for this phrase: 'I will update you about deadline shortly.'?

23. Which situation is best for this phrase: 'Could you please clarify summary?'?

24. Which situation is best for this phrase: 'We have received follow-up email.'?

25. To move forward, we need to confirm the business _____ first.

26. Based on the available _____, we recommend the following next step.

27. Could you please clarify the expected _____?

28. Please confirm who should _____ the next action.

29. We will review the details and get _____ to you shortly.

Phần 3. Test khả năng nghe

Chọn giọng tự nhiên nhất trong trình duyệt.

1. What is the main workplace issue discussed in the listening?

2. Which specialist term is connected to the risk or recommendation?

3. What evidence or information does the professional ask for?

4. Write one useful phrase you hear.

5. What should be included in the written follow-up?

6. What is the recommended follow-up after the conversation?

7. Write the dictation sentence after listening.

Phần 4. Test khả năng đọc

This workplace case focuses on the following situation: You discuss budget control with another department. The immediate topic is due date, but the professional response also requires analysis of reconciliation, revenue recognition, internal control, audit evidence and cash-flow implications. A strong response should identify the business impact, separate facts from assumptions, request missing evidence, and explain the next step without sounding defensive. The communicator should avoid vague promises, define ownership, confirm the timeline and use specialist terms naturally. In this lesson, the specialist terms are: budget variance, payment authorization, supporting documentation, accrual basis, accounts receivable aging, revenue recognition.

1. What is the main idea of the passage?

2. What does 'due date' relate to in this lesson?

3. What should be separated in a professional analysis?

4. What tone should you use in this situation?

5. Which details should be confirmed before making a recommendation?

6. Write one sentence summarizing the passage in professional English.

Phần 5. Luyện tập nói

Shadowing

Read this sentence aloud three times: Before we continue, could you please confirm agenda?

Vocabulary response

Speak for 45 seconds using these words: agenda, discuss, background, goal.

Roleplay

Respond to this workplace situation: You discuss budget control with another department.

Briefing

Give a 60-second spoken briefing with: context, risk, recommendation, follow-up question.

Final speaking task

Speak as a senior professional. Ask for missing evidence and confirm the next owner.

Phản hồi phần nói sẽ hiển thị tại đây.